Huy động trẻ – Chất lượng CSGD

Tháng Bảy 9, 2019 4:52 chiều

HUY ĐỘNG TRẺ ĐẾN TRƯỜNG – CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC

NĂM HỌC 2018-2019

Trẻ đi học

1. Sĩ số

Tổng số trẻ diện phổ cập đến trường là 358/453 cháu, đạt 79% dân số độ tuổi.

– Tổng số trẻ ra lớp là 358 cháu trong đó nhà trẻ 92 cháu, mẫu giáo 266 cháu (3 tuổi:  69 cháu;  4 tuổi : 90cháu ; 5 tuổi: 104 cháu)

* Nhà trẻ 92/186 cháu  =  49.5% dân số độ tuổi.

+ 18 – 24 tháng:  26 cháu

+ 24 – 36 tháng: 66 cháu                                                           

Mẫu giáo 266/266 cháu = 100% kế hoạch = 100% dân số độ tuổi

+ 3 – 4 tuổi 72/72 cháu đạt 100% dân số độ tuổi

+ 4 – 5 tuổi 90/90 cháu đạt 100% dân số độ tuổi

+ 5 – 6 tuổi 104/104 cháu đạt 100% dân số độ tuổi

2. Công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi

– Số trẻ 5 tuổi diện phổ cập đến trường: 104 cháu tỷ lệ 100%.

– Số trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần 104/104 cháu = 100%.

– 104 trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN đạt chuẩn phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi

3. Chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục

* Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và đảm bảo an toàn cho trẻ

– Ngay từ đầu năm học nhà trường đã họp phụ huynh học sinh thông nhất việc nuôi dưỡng các cháu trong trường mầm non. Vì vậy mức ăn của các cháu được nâng lên, bình quân là 14.300đ/cháu/ngày.

       + Số bếp ăn/ trường: 1 bếp đạt tiêu chuẩn bếp ăn 1 chiều

       + Tiêu chuẩn ăn/ngày : 14.300 đồng/ngày kể cả gạo.

       + Số bữa ăn/ngày: 3 bữa. Nhà trẻ: 2 bữa chính, một bữa phụ. Mẫu giáo1bữa chính và 2 bữa phụ.

Số trẻ ăn bán trú: 358 cháu. Trong đó: Nhà trẻ: 92/92cháu = 100 % trẻ đến trường. Mẫu giáo: 266/266 cháu = 100 % trẻ đến trường.

– Riêng trẻ Mẫu giáo 5 tuổi: 104/104 cháu = 100%  trẻ đến trường.

– Việc quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên,  phụ huynh trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ.

– Công tác đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, công tác y tế trường học.

– Nhà trường xây dựng kế hoạch : “ Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ Mầm non” và triển khai cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong nhà trường, giáo viên ký cam kết thực hiện tốt phong trào.

– Làm tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn, các văn bản, quy phạm của pháp luật về phòng chống TNTT cho giáo viên giúp giáo viên hiểu được tầm quan trọng, nắm rõ kiến thức, kỹ năng thực hành phòng chống TNTT theo nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, làm cơ sở để đánh giá trình độ hiểu biết của giáo viên, tuyên truyền  giúp phụ huynh hiểu biết kiến thức, quy định của pháp luật để phòng chống TNTT cho trẻ ở gia đình.

– Phối hợp với các tổ chức xã hội ở địa phương cùng tìm hiểu kiến thức về phòng chống TNTT cho trẻ trong trường mầm non.

– Ban giám hiệu đã kiểm tra và rà soát nắm bắt các nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp có thể gây nên TNTT cho trẻ trong nhà trường và thanh lí ngay các trang thiết bị hoạt động ngoài trời hỏng, quá thời hạn sử dụng; quy hoạch góc cây cảnh, khu vui chơi, vườn rau sao cho trẻ có thể tự phòng chống TNTT ngay trong lúc tham gia các hoạt động ngoài trời.

– Giáo viên các lớp đã kiểm tra độ an toàn thiết bị đồ dùng đồ chơi. Sắp xếp khoa học những đồ chơi để vừa tầm tay của trẻ. Những đồ chơi thiếu an toàn để xa tầm với như hột, hạt để xâu chuỗi trẻ có thể ngậm, bỏ vào lỗ tai bạn,  lỗ mũi…, bao quát và giáo dục trẻ các kỹ năng chơi an toàn cho mình và cho bạn mọi lúc mọi nơi. Luôn kiểm tra các đường dây điện, ổ cắm điện cao, xa tầm tay trẻ và phải dán nilon với ổ cắm thấp không thể di dời.

– Tuyên truyền, phối kết hợp với phụ huynh và các tổ chức cộng đồng, xây dựng bản cam kết trách nhiệm đảm bảo an toàn tuyệt đối mọi lúc mọi nơi.

– Trường Mầm Non Mỹ Trung đã được UBND huyện cấp giấy chứng nhận trường học an toàn theo Thông tư 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

– Nhà trường đã triển khai và thực hiện tốt Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học.

– Nhà trường thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc phụ huynh theo các nội dung đã đề ra trong kế hoạch bằng nhiều hình thức như kết hợp trong cuộc họp phụ huynh đầu năm, đài phát thanh của xã, góc tuyên truyền ở các khu vực lớp trong việc kết hợp để chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, phòng tránh bệnh chân tay miệng, bệnh sốt xuất huyết, đau mắt đỏ, phòng chống suy dinh dưỡng, tuyên truyền phụ huynh nhận thức tầm quan trọng trong nâng cao sức khỏe cho trẻ, vệ sinh định kỳ môi trường trong và ngoài lớp cũng như bếp ăn và nhà vệ sinh. Phát hiện những dịch bệnh kịp thời như dịch đau mắt đỏ, dịch thủy đậu, quai bị, virut, báo cáo trạm y tế xã để có phương hướng giải quyết đồng thời cách ly những cháu đã mắc bệnh để tránh lây truyền sang các cháu khác.

– Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện vệ sinh ăn ngủ của trẻ, vệ sinh môi trường trong  ngoài lớp học.

– Nhà trường liên hệ với Y tế dự phòng về phun thuốc diệt các loại côn trùng, phun thuốc phòng các dịch bệnh sau bão, lũ và các dịch bệnh chân – tay – miệng, phòng dịch sốt xuất huyết, bệnh thủy đậu, bệnh quai bị ở các khu vực nhóm, lớp.

– Trong năm học nhà trường liên hệ với trạm y tế xã Mỹ Trung về khám sức khỏe cho trẻ theo định kỳ 2 lần/năm

– Số trẻ được trạm y tế  khám sức khỏe: 358/358 cháu đạt 100%. Số lần khám/năm: 02 lần /năm

– Xây dựng kế hoạch phục hồi dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân thấp còi hạn chế tốc độ tăng chân, béo phì cho trẻ

 

Nội dung  Tình trạng sức khoẻ Nhà trẻ Mẫu giáo Riêng mẫu giáo 5 – 6 tuổi
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
Số trẻ được cân đo 92 100% 266 100% 104 100%
 Cân nặng Phát triển bình thường 90 97.8% 244 91.7% 87 83.7%
Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 2 2.2% 1 0.4% 0 0%
Thừa cân, béo phì 0 0% 21 7.9% 17 16.3%
Chiều cao Phát triển bình thường 91 99% 259 97.4% 104 100%
Suy dinh dưỡng thể thấp còi 1 1% 7 2.6% 0 0%

*Bếp ăn diện tích 100m2 đảm bảo theo quy định một chiều có đầy đủ đồ dùng dụng cụ nuôi ăn đảm bảo vệ sinh môi trường.

– Nhân viên y tế thường xuyên kiểm tra công tác vệ sinh môi trường lớp học và bếp ăn.

– Ban giám hiệu xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn theo ngày chuyển cho nhà bếp, thường xuyên kiểm tra thực phẩm đầu vào, đặc biệt hạn chế ăn thịt lợn trong thời gian có dịch tả lợn Châu Phi để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng thực phẩm.

– Kiểm tra việc chế biến và lưu trữ thức ăn, nguồn nước uống, nước sinh hoạt ở các nhóm, lớp.

– Kiểm tra thực đơn hằng ngày, thực đơn trong tuần.

– Trong năm học nhà trường đón đoàn kiểm tra VSATTP của huyện Mỹ Lộc được đánh giá là bếp ăn An toàn vệ sinh thực phẩm.

*Công tác giáo dục.

* Kết quả và biện pháp triển khai chương trình GDMN:

– Năm học 2018 – 2019 nhà trường chỉ đạo 100% các lớp thực hiện chương trình GDMN theoThông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 sửa đổi bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục  mầm non.   

– Chất lượng dạy đảm bảo đúng chương trình, dạy theo chương trình của độ tuổi.

– 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày, được tham gia tích cực vào các hoạt động và được trải nghiệm qua các giờ học, giờ chơi lấy trẻ làm trung tâm theo quy định: tổ chức các hoạt động mang tính chất gợi mở, tạo môi trường giáo dục giúp học sinh phát huy tính sáng tạo.

– Kết quả hội thi giáo viên giỏi cấp trường có 22 đồng chí tham dự trong đó có 9 đồng chí đạt danh hiệu giáo viên giỏi,13 đồng chí đạt loại khá.

– Giáo viên tích cực tận dụng nguyên vật liệu phế thải làm đồ dùng, đồ chơi tạo bổ xung vào các góc chơi

– Nhà trường thực hiện đúng quy định về không dạy trước chương trình lớp 1.

– Nâng cao chất lượng chuyên đề phát triển vận động cho trẻ. Thực hiện tốt chuyên đề xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học lấy trẻ làm trung tâm được thay đổi theo chủ đề; đồ dùng đồ chơi được bổ sung thường xuyên, giữ gìn cẩn thận và sắp xếp khoa học giúp kích thích sự phát triển, hình thành kỹ năng sống cho trẻ. Cảnh quan của nhà trường cơ bản đảm bảo Xanh – Sạch- Đẹp – An toàn.

4. Đánh giá sự phát triển của trẻ theo độ tuổi

* Kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ 5-6 tuổi theo các lĩnh vực:

– Lĩnh vực phát triển thể chất : 104/104 đạt 100%

– Lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội : 104/104 đạt 100%

– Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp : 104/104 đạt 100%

– Lĩnh vực phát triển nhận thức : 104/104 đạt 100%

– Chuẩn bị tốt các điều kiện cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1 trường Tiểu học.

– Số trẻ 5 – 6 tuổi diện phổ cập hoàn thành chương trình GDMN: 104/104 cháu đạt 100%.       

* Kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ 4-5 tuổi theo các lĩnh vực:

– Lĩnh vực phát triển thể chất : 90/90 đạt 100%

– Lĩnh vực phát triển nhận thức : 90/90 đạt 100%

– Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ : 90/90 đạt 100%

– Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội : 90/90 đạt 100%

– Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ : 90/90 đạt 100%

* Kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ 3-4 tuổi theo các lĩnh vực:

– Lĩnh vực phát triển thể chất : 69/69 đạt 100%

– Lĩnh vực phát triển nhận thức : 69/69 đạt 100%

– Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp: 69/69 đạt 100%

– Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội : 69/69 đạt 100%

– Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ : 69/69 đạt 100%

* Kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ nhà trẻ

+ Nhóm 18-24 tháng tuổi; 24-36 tháng tuối 88/92 đạt 95.6 %